KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Điều 55, Luật 41/2013/QH13)
1. Việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật phải thực hiện đối với tất cả thuốc bảo vệ thực vật trước khi đăng ký vào
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được 0sử dụng tại Việt Nam; đối với thuốc bảo vệ
thực vật sinh học được xét giảm yêu cầu khảo nghiệm.
2. Việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật chỉ được tiến hành sau khi có Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương và do tổ
chức có đủ điều kiện khảo nghiệm theo quy định tại Điều 59 của Luật này thực
hiện.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng yêu cầu
quy định tại Điều 50 của Luật này;
c) Tài liệu kỹ thuật của thuốc bảo vệ
thực vật.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ
và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung
ương cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm.
Thông tư số 15/2017/TT-BNNPTNT
1. Thuốc bảo vệ
thực vật đăng ký vào Danh mục phải được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi là Giấy phép khảo nghiệm) theo quy định
tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư này và thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại
Chương III của Thông tư này.
2. Cấp Giấy phép
khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật sinh học.
a) Thuốc bảo vệ
thực vật sinh học chỉ yêu cầu khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện rộng, không phải
khảo nghiệm xác định thời gian cách ly trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
b) Thuốc bảo vệ
thực vật sinh học chứa hoạt chất pyrethrins, rotenone, nhóm avermectin đăng ký
chính thức, đăng ký bổ sung tên thương phẩm phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học
diện hẹp và diện rộng. Nếu lần đầu đăng ký sử dụng trên cây ăn quả, cây chè,
cây rau và bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định
thời gian cách ly ở Việt Nam.
3. Cấp Giấy phép
khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật hóa học
a) Thuốc bảo vệ
thực vật hóa học đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung tên thương phẩm phải khảo
nghiệm hiệu lực sinh học diện hẹp và diện rộng;
b) Thuốc bảo vệ
thực vật hóa học đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi liều lượng sử dụng,
cách sử dụng, dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất phải khảo nghiệm hiệu
lực sinh học diện rộng;
c) Thuốc bảo vệ
thực vật hóa học lần đầu đăng ký sử dụng trên cây ăn quả, cây chè, cây rau và bảo
quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định thời gian cách
ly ở Việt Nam (trừ trường hợp thuốc trừ cỏ dùng cho cây ăn quả lâu năm, chất dẫn
dụ côn trùng, thuốc dùng để xử lý đất trước khi trồng, phòng trừ bệnh chết cây
con, thuốc xử lý hạt giống, thuốc xử lý cành giâm, chiết cành).
4. Trên Giấy
phép khảo nghiệm ghi cả tên tiếng Việt và tên khoa học của sinh vật gây hại.
1. Nộp hồ sơ
a) Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cục
Bảo vệ thực vật;
b) Kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định
thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Số lượng hồ
sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng PDF.
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp
Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy tờ chứng
minh tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam:
Bản chính hoặc bản
sao chứng thực văn bản xác nhận là nhà sản xuất trong đó có thuốc bảo vệ thực vật
đề nghị cấp giấy phép khảo nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp
(đối với nhà sản xuất nước ngoài).
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy phép thành lập công
ty, chi nhánh công ty hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với nhà sản xuất
nước ngoài đăng ký lần đầu).
Bản chính giấy ủy
quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân đăng ký (trường hợp ủy quyền đứng
tên đăng ký). Giấy ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài phải được hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp
hóa theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Bản sao chụp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (đối với tổ chức, cá
nhân trong nước được ủy quyền đứng tên đăng ký lần đầu);
c) Tài liệu kỹ
thuật thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm
a) Cục Bảo vệ thực
vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ
theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp trên 03 cây trồng hoặc 03
đối tượng sinh vật gây hại, thời hạn thẩm định hồ sơ không quá 15 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trường hợp hồ sơ
chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật thông
báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
b) Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường) thẩm tra hồ sơ
theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Cục Bảo
vệ thực vật;
c) Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng, Cục Bảo
vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp
không cấp giấy phép khảo nghiệm, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá
nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Nộp hồ sơ
Thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp
Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp (trường hợp bổ sung
phạm vi sử dụng, thay đổi dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất, liều
lượng sử dụng, cách sử dụng);
c) Tài liệu kỹ
thuật thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này (trường hợp thay đổi dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng
hoạt chất);
d) Các giấy tờ
quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 10 của Thông tư này (trường hợp bổ sung
tên thương phẩm khác).
3. Thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm
Thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
1. Nộp hồ sơ
Thực hiện theo
quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. Số lượng hồ sơ: 01 bản
giấy.
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp
lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Giấy
phép khảo nghiệm đã được cấp (trừ trường hợp bị mất).
3. Thẩm định hồ
sơ và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm
Cục Bảo vệ thực
vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ
theo quy định:
a) Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn
có hiệu lực của Giấy phép khảo nghiệm mới giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp;
b) Trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội
dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
c) Trường hợp không cấp lại Giấy phép
khảo nghiệm, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét